ĐỀ CƯƠNG Báo cáo kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính áp dụng đối với các phòng chuyên môn thuộc UBND huyện

Đăng lúc: Thứ tư - 05/07/2017 05:48
In ra Lưu bài viết này
Báo cáo kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính áp dụng đối với các phòng chuyên môn thuộc UBND huyện (Kèm theo Kế hoạch số: 394/KH-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân huyện Tam Đường)
ĐỀ CƯƠNG
Báo cáo kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính
áp dụng đối với các phòng chuyên môn thuộc UBND huyện
(Kèm theo Kế hoạch số: 394/KH-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2017
của Ủy ban nhân dân huyện Tam Đường)
 
I. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
1. Việc tham gia vào kế hoạch cải cách hành chính
Việc phối hợp với cơ quan Thường trực CCHC (Phòng Nội vụ huyện) để tham gia vào việc xây dựng kế hoạch cải cách hành chính Nhà nước huyện Tam Đường năm 2016, 2017.
2. Tổ chức chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính
- Việc cụ thể hóa các văn bản chỉ đạo, điều hành về công tác CCHC của Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ, UBND tỉnh, UBND huyện tại cơ quan, đơn vị.
- Công tác thi đua, khen thưởng gắn với thực hiện nhiệm vụ CCHC.
- Những sáng kiến trong triển khai công tác CCHC tại cơ quan.
3. Kiểm tra Cải cách hành chính
- Công tác phối hợp với các đơn vị kiểm tra cải cách hành chính của tỉnh, huyện trong việc kiểm tra các lĩnh vực cải cách hành chính tại đơn vị trong năm 2016, 2017.
- Việc khắc phục các vấn đề tồn tại, yếu kém của đơn vị sau khi Đoàn kiểm tra có kết luận kiến nghị khắc phục.
4. Công tác tuyên truyền
Việc tuyên truyền cải cách hành chính năm 2016, 2017; hình thức và nội dung truyên truyền.
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
Đánh giá tình hình và kết quả đạt được trên các lĩnh vực cải cách hành chính Nhà nước và các văn bản chỉ đạo, điều hành có liên quan, trong đó tập trung nêu rõ những kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế trên các nội dung sau:
1. Cải cách thể chế
a) Việc tham mưu cho HĐND, UBND cùng cấp ban hành văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL). Trong đó nêu rõ số lượng văn bản đã tham mưu được ban hành; việc tuân thủ quy trình, thủ tục xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của pháp luật; chất lượng văn bản được ban hành.
b) Rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo Điều 139 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP của Chính phủ và kế hoạch rà soát hàng năm của UBND huyện: Kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực của cơ quan, đơn vị tham mưu; kết quả xử lý các vấn đề phát hiện trong quá trình rà soát.
c) Tình hình triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật liên quan tại cơ quan, đơn vị: Nêu rõ số văn bản quy phạm pháp luật phải triển khai thực hiện tại cơ quan, đơn vị trong năm 2016, 2017; số văn bản quy phạm pháp luật được triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời và đúng quy định.
2. Cải cách thủ tục hành chính
- Công tác chỉ đạo, điều hành của người đứng đầu cơ quan về công tác kiểm soát thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực đơn vị quản lý.
- Thực hiện TTHC: Công khai, niêm yết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết; địa chỉ, đường dây nóng tiếp nhận xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính theo quy định và tình hình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính tại cơ quan, đơn vị; chế độ thông tin, báo cáo công tác giải quyết thủ tục hành chính.
- Công tác phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong xử lý các phản ánh, kiến nghị của tổ chức, công dân về các quy định hành chính theo quy định tại Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phán ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính (nếu có).
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong quá trình triển khai những nội dung trên tại các cơ quan, đơn vị. Những bài học kinh nghiệm và kiến nghị, đề xuất.
3. Thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông theo Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND ngày 09/9/2015 của UBND tỉnh
- Nêu số lượng TTHC thuộc các lĩnh vực đơn vị quản lý được thực hiện theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại Văn phòng HĐND – UBND huyện hoặc tại cơ quan, đơn vị.
- Việc bố trí, phân công công chức tham gia làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trực thuộc Văn phòng HĐND – UBND huyện hoặc tại cơ quan trong việc tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, công dân.
- Việc ban hành Quy chế hoạt động (quy định quy trình tiếp nhận, chuyển hồ sơ, xử lý, trình ký, trả lại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, bộ phận, công chức liên quan trong việc thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông; trách nhiệm của công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả) hoặc Quy chế giải quyết thủ tục hành chính tại cơ quan, đơn vị.
- Nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện việc tiếp nhận và giải quyết TTHC trên phần mềm một cửa điện tử theo quy định tại Công văn số 166/UBND-NV ngày 03/3/2017 của UBND huyện Tam Đường.
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại cơ quan (đạt yêu cầu/chưa đạt yêu cầu).
- Kết quả thực hiện TTHC theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông:
+ Tổng số hồ sơ tiếp nhận?, số hồ sơ đã giải quyết: Đúng hạn?, sớm hạn? và quá hạn?, nguyên nhân quá hạn?; số hồ sơ đã trả kết quả?; số hồ sơ chưa giải quyết? lý do chưa giải quyết?.
+ Đánh giá chất lượng các TTHC đã giải quyết (tính kịp thời, đầy đủ, …).
+ Khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện liên thông
4. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước
- Việc rà soát chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan hoặc đơn vị trực thuộc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện.
- Việc ban hành, sửa đổi, bổ sung các quy chế tại cơ quan, đơn vị (Quy chế phân công nhiệm vụ, Quy chế làm việc, Quy chế dân chủ, …).
- Việc quản lý sử dụng biên chế gắn với cơ cấu công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị.
- Việc thực hiện chính sách tinh giản biên chế tại cơ quan.
- Đánh giá tính phù hợp và hiệu quả của bộ máy cơ quan.
- Những yếu tố liên quan, tác động đến cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước tại cơ quan, gồm: Vai trò trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong việc chỉ đạo, điều hành về cải cách tổ chức bộ máy; việc đổi mới phương thức làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; cơ sở, điều kiện đảm bảo cho hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước.
5. Xây dựng và nâng cao chất lượng công chức, viên chức
a) Thực hiện các quy định về quản lý công chức, viên chức
- Kết quả triển khai và thực hiện các nội dung về cải cách chế độ công vụ, công chức theo Quyết định số 1557/QĐ-TTg ngày 18/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ.
- Công tác quản lý công chức, viên chức (sử dụng, quy hoạch, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, bổ nhiệm, miễn nhiệm, thực hiện chế độ chính sách đối với công chức, viên chức tại các cơ quan, đơn vị).
- Xây dựng và thực hiện các chính sách, giải pháp đổi mới trong công tác quản lý, đánh giá, khen thưởng và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức.
- Tình hình triển khai Đề án vị trí việc làm gắn với cơ cấu công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị.
b) Công tác đào tạo, bồi dưỡng
- Tổng số công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng (trong đó, số lượng công chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng).
- Kết quả tham gia các lớp bồi dưỡng tổ chức tại UBND huyện.
6. Cải cách tài chính công
a) Việc thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ về việc quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước; Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP; Thông tư Liên tịch số 71/2014/TTLT-BTC-BNV ngày 30/5/2014 của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước.
- Việc ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ, Quy chế quản lý tài sản công.
- Việc ban hành tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao làm căn cứ chi trả thu nhập tăng thêm.
- Mức tăng thu nhập cho công chức, viên chức (nếu có); Mức bình quân có tăng hơn 01 tháng lương/người/năm không.
b) Việc thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ về việc quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 về quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước.
- Đối với các cơ quan có đơn vị trực thuộc (nêu rõ Quyết định phân quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với các đơn vị trực thuộc).
- Việc ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ, Quy chế quản lý tài sản công (nêu rõ cả số đơn vị trực thuộc ban hành Quy chế).
- Việc ban hành tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao làm căn cứ chi trả thu nhập tăng thêm (nêu rõ cả đơn vị trực thuộc ban hành).
7. Hiện đại hóa nền hành chính
a) Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước.
- Kết quả triển khai ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ quan, đơn vị; tình hình sử dụng mạng nội bộ (mạng LAN) trong trao đổi công việc; sử dụng phần mềm quản lý băn bản và điều hành; tỷ lệ công chức, viên chức sử dụng thư điện tử trong trao đổi công việc; ứng dụng phần mềm dùng chung, phần mềm chuyên ngành trong quản lý, xử lý công việc; tình hình cập nhật thông tin cán bộ, công chức, viên chức trên phần mềm quản lý cán bộ, công chức, viên chức tỉnh.
- Việc cung cấp dịch vụ hành chính công trực tuyến ở mức độ 01, 02, 03, 04 trên Cổng thông tin điện tử huyện Tam Đường theo quy định tại Công văn số 28/UBND-NV ngày 11/01/2017 của UBND huyện Tam Đường (thống kê số lượng các TTHC thuộc lĩnh vực cơ quan, đơn vị quản lý được cung cấp trực tuyến ở mức độ 01, mức độ 02, mức độ 03, mức độ 04 trên Cổng thông tin điện tử của huyện).
b) Việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008.
(*) Đối với các cơ quan áp dụng chung với BCĐ ISO – Hành chính huyện:
- Đã xây dựng Mục tiêu chất lượng, Kế hoạch thực hiện Mục tiêu chất lượng năm 2016, 2017 của cơ quan chưa. Việc áp dụng các quy trình Hệ thống, quy trình chuyên môn, tác nghiệp, nội bộ như thế nào.
- Lãnh đạo cơ quan, đơn vị đã chủ động kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện áp dụng ISO tại đơn vị để từ đó có những điều chỉnh kịp thời cho phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị áp dụng không; có tuyên truyền, phổ biến tới đội ngũ cán bộ, công chức trong đơn vị nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết về giá trị hiệu quả của việc áp dụng ISO trong giải quyết công việc cho tổ chức, công dân không.
- Có cập nhật các thay đổi của văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động xử lý công việc vào Hệ thống quản lý chất lượng để áp dụng trong thời gian chậm nhất là 3 tháng kể từ khi văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực thi hành không.
(*) Đối với cơ quan có BCĐ ISO – Hành chính:
- Việc ban hành các văn bản chỉ đạo, điều hành, như: Quyết định thành lập, kiện toàn BCĐ ISO – Hành chính; Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại đại diện lãnh đạo về chất lượng (QMR), gồm (số, ngày, tháng, năm ban hành), ... theo các quy định mới của văn bản quy phạm pháp luật, các Điều khoản ISO 9001:2008 và khi có sự thay đổi về nhân sự trong cơ quan, đơn vị.
- Việc lập dự toán kinh phí hàng năm cho công tác duy trì, cải tiến HTQLCL theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 tại đơn vị theo quy định tại Thông tư số 116/2015/TT-BTC ngày 11/8/2015 của Bộ Tài chính.
- Việc thực hiện chế độ báo cáo có đúng thời gian quy định về BCĐ ISO – Hành chính huyện và tỉnh theo quy định tại Công văn số 671/UBND-NV ngày 01/9/2016 của UBND huyện Tam Đường.
- Việc xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008:
+ Phạm vi áp dụng bao gồm toàn bộ hoạt động liên quan đến thực hiện TTHC cho tổ chức, công dân thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan (Cơ quan thực hiện bao nhiêu TTHC?, thuộc những lĩnh vực nào?, xây dựng được bao nhiêu quy trình ISO?, việc xây dựng quy trình có bao gồm hết các TTHC không?, mỗi một TTHC được viết riêng một quy trình ISO hay viết gộp các TTHC có chung một lĩnh vực cụ thể thành một quy trình ISO, ...).
+ Sự tuân thủ của cơ quan đối với tất cả các yêu cầu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008, gồm: Sổ tay chất lượng, Chính sách chất lượng; các quy trình chung, quy trình tác nghiệp (quy trình chuyên môn), quy trình nội bộ, các Điều khoản ISO 9001:2008, các quy định có liên quan khác và các yêu cầu pháp luật liên quan (Mục tiêu chất lượng, Kế hoạch thực hiện Mục tiêu chất lượng của từng năm).
+ Việc thực hiện các quy trình giải quyết công việc và các quy trình được xác định trong Hệ thống quản lý chất lượng (Có thực hiện giải quyết công việc theo đúng quy trình đã ban hành không? Có lưu hồ sơ giải quyết không?, ...).
+ Hoạt động Đánh giá nội bộ, Họp xem xét của Lãnh đạo, thực hiện hành động khắc phục các điểm không phù hợp (Hàng năm có tổ chức Đánh giá nội bộ không?; Họp xem xét Lãnh đạo như thế nào?; Có tiến hành hành động khắc phục thông qua kết quả thực hiện Quy trình đánh giá nội bộ, Họp xem xét Lãnh đạo không?) và việc khắc phục những hạn chế, yếu kém qua những đợt kiểm tra trước đó như thế nào?.
+ Hoạt động xử lý các khiếu nại liên quan đến lĩnh vực áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng (nếu có).
+ Hoạt động cải tiến trong Hệ thống quản lý chất lượng (Có sáng kiến, cải tiến quy trình ISO nào không từ khi ban hành đến nay, bao nhiêu quy trình, tên quy trình).
- Việc tuân thủ theo các quy định tại Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg ngày 05/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ:
+ Việc đảm bảo sự tham gia của lãnh đạo, các đơn vị và cá nhân có liên quan trong quá trình xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng (Lãnh đạo đơn vị có quan tâm như thế nào? Có văn bản nào chứng minh?, ...).
+ Việc người đứng đầu cơ quan xác nhận hiệu lực của Hệ thống quản lý chất lượng (Quyết định công bố lại, Quyết định áp dụng lại Hệ thống sau khi hết hiệu lực 3 năm).
+ Việc công bố Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 và thông báo bằng văn bản đến đơn vị chủ trì để theo dõi, tổng hợp; niêm yết, công khai tại trụ sở cơ quan và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử huyện (Theo quy định mới tại Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg ngày 05/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ khi Giấy chứng nhận hết hiệu lực thì thủ trưởng đơn vị tự công bố Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 và phải có Thông báo gửi về cơ quan thường trực BCĐ ISO – Hành chính huyện (qua phòng Nội vụ huyện) và cơ quan thường trực BCĐ ISO – Hành chính tỉnh (qua Sở Khoa học & Công nghệ), đồng thời niêm yết, công khai tại trụ sở cơ quan làm việc).
+ Việc cập nhật các thay đổi của văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động xử lý công việc vào Hệ thống quản lý chất lượng để áp dụng trong thời gian chậm nhất là 3 tháng kể từ khi văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực thi hành không? Nếu có thì cho biết ở lĩnh vực nào? Quy trình nào?, ...).
+ Việc công bố lại khi có điều chỉnh, mở rộng, thu hẹp phạm vi áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng không? Nếu có (Thì cho biết Quyết định công bố số? Ngày, tháng, năm của văn bản?).
- Công tác cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia tập huấn:
+ Theo kế hoạch tập huấn kiến thức của Sở Khoa học & Công nghệ tỉnh Lai Châu thì cơ quan, đơn vị đã cử bao nhiêu học viên tham dự theo từng năm và giai đoạn.
+ Cơ quan, đơn vị có cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia các lớp tập huấn do các đơn vị khác mở tại tỉnh và ngoài tỉnh không? Nếu có cho biết số lượng học viên tham gia, địa điểm, thời gian.
- Đánh giá chung về những tác động của việc áp dụng ISO đến hoạt động quản lý của cơ quan, đơn vị.
III. ĐÁNH GIÁ
1. Ưu điểm
2. Tồn tại, hạn chế trong thực hiện cải cách hành chính
3. Phương hướng nhiệm vụ cải cách hành chính trong thời gian tới
IV. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT (Nếu có)
  Tải về tại đây:
/uploads/cctthc/2017_07/dc-phong.doc 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 

Thống kê

  • Đang truy cập: 17
  • Hôm nay: 4383
  • Tháng hiện tại: 112505
  • Tổng lượt truy cập: 2045048